Thông tin nội bộ
Sinh nhật Nguyễn Thanh Bình ngày 5/4 (2 ngày nữa)
Thống kê truy cập
Số người đang trực tuyến: 19
Trong đó có 0 thành viên .
Tổng số truy cập 8646830
Chuyên mục: » THƯ VIỆN » Khóa luận tốt nghiệp
Đăng ngày 14/1/2016 Cập nhật lúc 09:04:14 ngày 18/4/2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP K57

Khí tượng

  1. Nguyễn Văn Đức - Mô phỏng đợt mưa lớn từ ngày 25/7 – 4/8/2015 tại Quảng Ninh bằng mô hình WRF: TS Công Thanh

  2. Nguyễn Quỳnh Giang - Đánh giá điều kiện hạn hán ở Nam Trung Bộ bằng các chỉ số hạn: GS.TS Phan Văn Tân

  3. Hoàng Thị Thu Hiền - Mô phỏng trận mưa đá ngày 02/04/2015 ở Đà Lạt bằng mô hình WRF: PGS.TS Nguyễn Minh Trường

  4. Nguyễn Thị Hoa - Mô tả mối quan hệ giữa phân bố mưa ở Việt Nam với xâm nhập không khí lạnh bằng mô hình RAMS: GS.TS Trần Tân Tiến

  5. Hoàng Huy Hoàn - Khảo sát ảnh hưởng của việc tính bốc hơi đến kết quả xác định chỉ số hạn hán PDSI: GS.TS Phan Văn Tân

  6. Vũ Thị Hòa - Xác định ngày bắt đầu mùa mưa ở khu vực Bắc Bộ: PGS.TS Trần Quang Đức

  7. Lưu Khánh Huyền - Xấp xỉ mưa tháng bằng phân bố Gamma và tính toán chỉ số hạn SPI trên khu vực Việt Nam: PGS. TS Ngô Đức Thành

  8. Nguyễn Thu Huyền - Mô phỏng đợt mưa lớn từ ngày 25/7 – 4/8/2015 tại Quảng Ninh bằng mô hình RAMS: TS Công Thanh

  9. Phạm Thị Thu Hương - Nghiên cứu về chu trình ngày đêm của lượng mưa trên các khu vực Việt Nam: Quan trắc và mô phỏng: PGS.TS Ngô Đức Thành

  10. Trần Thùy Linh - Mô phỏng cơn dông xảy ra tại Hà Nội ngày 13/6/2015: PGS.TS Nguyễn Minh Trường

  11. Phạm Thị Phượng - Thử nghiệm xây dựng chỉ tiêu dự báo ngày bắt đầu mùa mưa ở Tây Nguyên: GS.TS Phan Văn Tân

  12. Võ Quốc Sáng - Dự báo vị trí bão đổ bộ vào bờ biển Việt Nam bằng mô hình RAMS: GS.TS Trần Tân Tiến

  13. Trần Phương Thảo - Phân tích đặc điểm hạn hán ở khu vực Trung Bộ: PGS.TS Vũ Thanh Hằng

  14.  Đoàn Thị Thu Trang - Dự báo vị trí bão đổ bộ vào bờ bằng mô hình WRF: GS.TS Trần Tân Tiến

  15. Khuất Thị Thu Trang - Phân tích mưa quan trắc tại Việt Nam sử dụng phương pháp ARIMA: ThS Bùi Minh Tuân

  16. Lê Thị Hà - Nghiên cứu sự biến đổi mưa 3 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình: PGS.TS Trần Quang Đức

  17. Đào Anh Công - Mô phỏng cơn bão NARI (9-14/10/2013) bằng mô hình RAMS: TS Công Thanh

  18. Nguyễn Xuân Bộ (K56) - Xây dựng công thức thực nghiệm tính toán cường độ mưa từ độ phản hồi radar cho trạm radar Vinh: PGS.TS Nguyễn Hướng Điền

Hải dương

  1. Hoàng Thảo Chinh - Quản lí hoạt động khắc phục dầu tràn:ThS. Trịnh Thị Lê Hà

  2. Tăng Văn Cường - Nghiên cứu dao động mực nước ven bờ tại trạm Hòn Dấu: PGS.TS Phạm Văn Huấn

  3. Lê Thị Kim Dung - Viễn thám trong nghiên cứu tham số môi trường biển: TS. Đỗ Huy Cường

  4. Đinh Tùng Dương - Dao động dâng rút mực nước ở trạm Vũng Tàu: PGS.TS Phạm Văn Huấn

  5. Nguyễn Thị Hồng Dương - Ứng dụng mô hình LITPACK tính toán biến đổi hình thái đường bờ cửa sông Đà Rằng-Phú Yên: PGS.TS Nguyễn Thọ Sáo

  6. Phạm Thị Hà - Ứng dụngsố liệuđộ cao mực nước biển nghiên cứu trường dòng chảy khu vực Biển Đông: TS. Nguyễn Kim Cương

  7. Nguyễn Thu Hoài - Tính toán nước dâng trong bão bằng mô hình Mike: PGS.TS Nguyễn Minh Huấn

  8. Đinh Thị Hòa - Tính toán nước dâng và ngập lụt trong bão khu vực cửa Gianh- Quảng Bình: PGS.TS Nguyễn Thọ Sáo

  9. Chu Thị Thanh Hương - Vai trò của rừng ngập mặn trong bảo vệ vùng bờ: ThS. Phạm Văn Vỵ

  10. Ngô Thị Hương - Mô phỏng kịch bản sóng thần nguồn xa trên Biển Đông và đánh giá tác động tới dải ven biển Việt Nam: PGS. TS. Nguyễn Hồng Phương

  11. Nguyễn Thị Khang - Tính toán năng lượng sóng khu vực biển Trung Bộ: PGS.TS Nguyễn Thọ Sáo

  12. Đoàn Thị Linh - Đánh giá xu thế biến đổi dài hạn nhiệt độ nước mặt biển khu vực Biển Đông: TS. Nguyễn Kim Cương

  13. Vũ Thị Hằng Ly - Tính toán lan truyền vật chất ô nhiễm: TS. Nguyễn Hồng Quang

  14. Phạm Thị Mến - Khảo sát độ nguy hiểm sóng thần tại các vùng bờ biển Việt Nam dựa trên việc mô phỏng các kịch bản sóng thần trên Biển Đông: PGS.TS Nguyễn Hồng Phương

  15. Đoàn Thị Nga - Tính toán trường sóng trong bão khu vực Trường Sa: PGS.TS Nguyễn Thọ Sáo

  16. Phạm Thị Hồng Nhung - Tính toán mô phỏng dòng chảy sóng ven bờ biển: PGS.TS Nguyễn Minh Huấn

  17. Phan Thị Hồng Nhung - Tính toán nước dâng do bão ở khu vực Quảng Ninh: PGS.TS Nguyễn Minh Huấn

  18. Trịnh Thị Quyên - Xác định front nhiệt mặt biển bằng ảnh vệ tinh khu vực Nam Bộ: TS. Nguyễn Hồng Quang

  19. Vũ Văn Thanh - Khảo sát nước dâng rút trong bão: PGS.TS Phạm Văn Huấn

  20. Đoàn Phương Thảo - Ảnh hưởng của Rừng ngập mặn đến sóng khu vực Hải Phòng: Ths. Hà Thanh Hương

  21. Trần Thị Thảo - Tính toán nước dâng do bão khu vực Bắc Trung Bộ: ThS. Hà Thanh Hương

  22. Đỗ Thị Thơm - Dự báo khai thác năm 2016 nguồn lợi cá ngừ vằn ở vùng biển xa bờ Việt Nam: PGS.TS Đoàn Văn Bộ

  23. Mai Hoài Thu - Tính toán trường dòng chảy khu vực Nam Trung Bộ bằng mô hình ROMS: ThS. Vũ Thị Vui

  24. Nguyễn Phương Thúy - Tính toán lan truyền dầu vùng biển ven bờ: ThS. Phạm Văn Vỵ

  25. Đinh Thị Tâm - Vận chuyển trầm tích khu vực cửa sông: GS. Đinh Văn Ưu

  26. Nguyễn Thị Tình - Đánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng đến khu vực ven biển Quanh Ninh: GS. Đinh Văn Ưu

  27. Nguyễn Công Toàn - Tác động của công trình đến trường sóng khu vực cửa Đà Diễn- Phú Yên: PGS.TS Nguyễn Thọ Sáo

  28. Nguyễn Thị Trang - Tính toán, mô phỏng sóng và dòng chảy khu vực Nha Trang: PGS.TS Nguyễn Minh Huấn

  29. Phạm Huyền Trang - Nghiên cứu quá trình bồi tụ, xói lở bờ biển và ổn định cửa sông khu vực Nam Trung Bộ: GS. Đinh Văn Ưu

  30. Phùng Quốc Trung - Tính toán nước dâng do bão ở khu vực vịnh Bắc Bộ: PGS.TS Nguyễn Minh Huấn

  31. Nguyễn Thị Trúc - Tính toán xâm nhập mặn cửa sông Lam bằng mô hình MIKE 21: ThS. Phạm Văn Vỵ

  32. Nguyễn Thị Hải Yến - Đánh giá nguồn lợi cá nổi nhỏ vùng biển Đông Nam Bộ: PGS.TS Đoàn Văn Bộ

Thủy văn

  1. Nguyễn Tuấn Anh - Xác định bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do ngập lụt trên địa bàn huyện Hướng Hóa - tỉnh Quảng Trị:PGS.TS.Nguyễn Thanh Sơn và ThS.Ngô Chí Tuấn

  2. Mai Thị Cúc - Ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước hệ thống lưu vực sông Thạch Hãn: ThS. Trịnh Minh Ngọc

  3. Lưu Phúc Đạt - Nghiên cứu ứng dụng số liệu mưa vệ tinh dự báo lũ cho lưu vực sông Gianh, tỉnh Quảng Bình: TS. Đặng Thanh Mai

  4. Phạm Thu Hà - Ứng dụng mô hình MARINE mô phỏng dòng chảy lũ khu vực Sông Trà Khúc tỉnh Quảng Ngãi: PGS.TS. Trần Ngọc Anh

  5. Phạm Thị Hải - Xác định bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do ngập lụt trên địa bàn thành phố Đông Hà - tỉnh Quảng Trị: PGS.TS.Nguyễn Thanh Sơn và ThS.Ngô Chí Tuấn

  6. Hoàng Thị Hiền - Dự báo mặn trên các sông chính tỉnh Quảng Trị dưới tác động của Biến đổi khí hậu: TS. Nguyễn Quang Hưng

  7. Hoàng Thanh Huyền - Nghiên cứu mô hình ANN dự báo xâm nhập mặn hệ thống sông Cả, Nghệ An: TS. Nguyễn Quang Hưng

  8. Nguyễn Thị Hương - Ứng dụng mô hình iRIC nghiên cứu trường dòng chảy xung quanh công trình kè mỏ hàn chỉnh trị sông: ThS. Nguyễn Đức Hạnh

  9. Nguyễn Thị Hương (CLC) - Đánh giá tác động của hệ thống hồ chứa đến chế độ thủy văn trên lưu vực hạ lưu sông Ba: PGS.TS.Nguyễn Tiền Giang

  10. Phạm Thị Thanh Ngát - Tính toán lũ lớn nhất khả năng dòng chảy đến hồ Hòa Bình: ThS. Nguyễn Ngọc Hà

  11. Trần Thị Ngát - Mô phỏng quá trình thủy văn ở khu vực thiếu số liệu quan trắc thượng nguồn lưu vực sông Lam: PGS.TS. Trần Ngọc Anh

  12. Nguyễn Minh Ngọc - Nghiên cứu ứng dụng mô hình thủy văn, thủy lực dự báo lũ lưu vực sông Lô: TS. Nguyễn Lan Châu

  13. Trần Thị Nhài (CLC) - Nghiên cứu ứng dụng số liệu radar kết hợp số liệu quan trắc bề mặt trong dự báo lũ cho sông Vu Gia - Thu Bồn: TS. Nguyễn Lan Châu

  14. Bùi Trọng Nhân - Đánh giá trữ lượng dưới đất miền đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam: ThS. Đặng Đình Khá

  15. Đỗ Thị Nhẫn - Nghiên cứu xâm nhập mặn nước dưới đất trong trầm tích đệ tứ vùng ven biển Hà Tĩnh bằng mô hình MODFLOW: PGS.TS Đỗ Thanh Bình

  16. Lưu Thị Hồng Nhung - Xác định bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do ngập lụt trên địa bàn huyện Triệu Phong - tỉnh Quảng Trị: PGS.TS.Nguyễn Thanh Sơn và ThS.Ngô Chí Tuấn

  17. Nguyễn Thị Ánh Nhung - Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước lưu vực sông Cầu: PGS.TS. Huỳnh Thị Lan Hương

  18. Nguyễn Thúy Nhượng - Xây dựng khung đánh giá tổn thương tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững lưu vực sông Thạch Hãn: ThS. Trịnh Minh Ngọc

  19. Trần Vinh Quang - Xác định bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do ngập lụt trên địa bàn huyện Đăknông - tỉnh Quảng Trị: PGS.TS.Nguyễn Thanh Sơn và ThS.Ngô Chí Tuấn

  20. Vũ Thị Huyền Tâm - Mô phỏng xâm nhập mặn lưu vực hạ lưu sông Cái, Nha Trang: PGS.TS. Trần Ngọc Anh

  21. Cao Thị Thanh - Sử dụng mô hình SWAT đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến dòng chảy trên địa bàn tỉnh Quảng Nam: ThS.Đặng Đình Khá

  22. Trịnh Thị Thanh - Tính toán cân bằng nước lưu vực sông Ba: PGS.TS. Huỳnh Thu Lan Hương

  23. Hoàng Thu Thảo (CLC) - Đánh giá sự ổn định của cửa sông Đà Nông, Đà Diễn dựa trên một số thông số hình thái: PGS.TS.Nguyễn Tiền Giang

  24. Dương Thị Thảo - Ứng dụng mô hình IFAS mô phỏng dòng chảy khu vực thượng nguồn sông La, tỉnh Hà Tĩnh: PGS.TS. Trần Ngọc Anh

  25. Nguyễn Thị Thảo (CLC) - Ứng dụng phần mềm DELTFEWS trong hỗ trợ dự báo và cảnh báo lũ sớm các lưu vực sông tỉnh Quảng Trị:  PGS.TS. Trần Ngọc Anh

  26. Nguyễn Thị Thư - Ứng dụng mô hình thủy văn đô thị SWMM mô phỏng hệ thống thoát nước đô thị thành phố Cần Thơ: TS. Nguyễn Quang Hưng

  27. Trần Thị Thương - Nghiên cứu các phương pháp kiểm định quan hệ mưa - độ phản hồi radar, ứng dụng trạm radar Tam Kỳ: TS. Nguyễn Quang Hưng12.

  28. Nguyễn Thị Huyền Trang - Xây dựng bộ mẫu phiếu điều tra đánh giá tác động của BĐKH đến sinh kế cộng đồng dân cư ven biển, tai Nha Trang: PGS.TS. Trần Ngọc Anh

  29. Trịnh Thị Trang - Xác định bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do ngập lụt trên địa bàn huyện Cam Lộ - tỉnh Quảng Trị: PGS.TS.Nguyễn Thanh Sơn và ThS.Ngô Chí Tuấn

  30. Hoàng Nam Trung (CLC) - Xác định bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do ngập lụt trên địa bàn huyện Vĩnh Linh - tỉnh Quảng Trị: PGS.TS.Nguyễn Thanh Sơn và ThS.Ngô Chí Tuấn

  31. Nguyễn Hoàng Trung - Phân tích đánh giá vai trò của một số công trình chỉnh trị sông trên sông Hồng: ThS. Nguyễn Đức Hạnh

  32. Trần Đức Trung - Nghiên cứu chế độ thủy lực lưu vực sông Bàn Thạch tỉnh Phú Yên: PGS.TS.Nguyễn Tiền Giang

  33. Nguyễn Thị Xuân - Xác định bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do ngập lụt trên địa bàn huyện Gio Linh - tỉnh Quảng Trị: PGS.TS.Nguyễn Thanh Sơn và ThS.Ngô Chí Tuấn

  34. Ngô Thị Vi - Ứng dụng mô hình thủy động lực ba chiều nghiên cứu trường dòng chảy xung quanh công trình kè mỏ hàn chỉnh trị sông: PGS.TS. Nguyễn Kiên Dũng

(PGS.TS. Vũ Thanh Hằng)
  Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84-4-38584943