Thông tin nội bộ
Sinh nhật Nguyễn Thanh Bình ngày 5/4 (2 ngày nữa)
Thống kê truy cập
Số người đang trực tuyến: 20
Trong đó có 0 thành viên .
Tổng số truy cập 8646836
Chuyên mục: » THƯ VIỆN
Đăng ngày 19/3/2017 Cập nhật lúc 11:05:09 ngày 22/5/2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP K58

Ngành Khí tượng

1.     Nguyễn Thị Kim Anh (CLC): Một số đặc điểm hạn hán ở vùng khí hậu Tây Nguyên và Nam Bộ - PGS. Vũ Thanh Hằng

2.     Hà Thị Chi (CLC): Một số đặc điểm hạn hán ở vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ - PGS. Vũ Thanh Hằng

3.     Đỗ Thị Kim Duyên (CLC): Đánh giá ảnh hưởng của tham số hoá bề mặt đất đến nhiệt độ và lượng mưa mô phỏng của mô hình RegCM cho khu vực Việt Nam - GS. Phan Văn Tân

4.     Đào Thị Lan (CLC): Đánh giá khả năng ứng dụng mô hình CCAM trong dự báo hạn mùa nhiệt độ và lượng mưa cho Việt Nam - GS. Phan Văn Tân

5.     Lê Lan Phương (CLC): Thử nghiệm mô phỏng phơn ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình - PGS. Trần Quang Đức

6.     Nguyễn Thị Chinh (CLC): Dự báo trường gió trên biển Việt Nam khi có áp thấp nhiệt đới ở Biển Đông sử dụng mô hình WRF - GS. Trần Tân Tiến

7.     Đào Nguyễn Quỳnh Hoa (CLC): Mô phỏng sự phát triển của xoáy thuận nhiệt đới trên biển Đông sử dụng mô hình WRF - GS. Trần Tân Tiến

8.     Lưu Thị Hiền (CLC): Nghiên cứu đợt xâm nhập lạnh từ ngày 22 đến ngày 26 tháng 1 năm 2016 - PGS. Nguyễn Minh Trường

9.     Vũ Diệu Hồng (CLC): Nghiên cứu thời kỳ bùng nổ gió mùa mùa hè trên khu vực Tây Nguyên - PGS. Nguyễn Minh Trường

10.  Đỗ Thị Hải Yến (CLC): Mô phỏng mưa tại khu vực Quảng Ngãi bằng mô hình WRF - TS. Công Thanh

11.  Trần Thị Dung: Nghiên cứu đặc điểm nắng nóng ở khu vực Bắc Trung Bộ và khả năng dự báo của mô hình IFS – TS. Nguyễn Đăng Quang

12.  Đào Văn Dũng: Đo lường ozone, mối quan hệ giữa ozone và các thông số khí tượng trong tầng bình hạ lưu – TS. Nguyễn Thị Hoàng Anh

13.  Phạm Việt Dũng: Thử nghiệm xây dựng phương pháp dự báo hạn mùa số đợt không khí lạnh xâm nhập về Việt Nam trong các tháng mùa đông - GS. Phan Văn Tân

14.  Trần Châu Giang: Đặc điểm độ dày quang học sol khí trạm Nghĩa đô và so sánh chúng với số liệu vệ tinh MODIS – TS. Phạm Xuân Thành

15.  Phạm Minh Hằng: Nghiên cứu một số đặc điểm của áp cao cận nhiệt đới Tây Thái Bình Dương và vai trò của chúng đến hoạt động của bão và nắng nóng ở miền Bắc Việt Nam – TS. Nguyễn Đăng Quang

16.  Phạm Thị Hằng: Đánh giá tác động của ENSO đến nhiệt độ và lượng mưa khu vực Nam Trung Bộ - TS. Vũ Văn Thăng

17.  Trịnh Thị Thu Hằng: Một số đặc điểm của nhiệt độ trong các tháng mùa đông khu vực Tây Bắc và Đông Bắc – PGS. Vũ Thanh Hằng

18.  Phạm Duy Hoàn: Mô phỏng đặc trưng gió mùa mùa hè với các kịch bản phát thải CO2 – PGS. Trần Quang Đức

19.  Trần Bách Hợp: Dự báo mưa vùng ven biển do áp thấp nhiệt đới bằng mô hình WRF – GS. Trần Tân Tiến

20.  Trần Văn Huy: Đánh giá ảnh hưởng của cường độ bão đến phân bố lượng mưa trong bão trên đất liền Việt Nam – ThS. Vũ Anh Tuấn

21.  Đinh Thị Diễm Hương: Thử nghiệm dự báo mưa cho khu vực Quảng Nam bằng mô hình WRF – TS. Công Thanh

22.  Nguyễn Kim Khánh: Nghiên cứu phân bố mưa bão cho khu vực Trung bộ bằng dữ liệu GSMaP – TS. Phạm Thị Thanh Ngà

23.  Nguyễn Thị Thu Lan: Nghiên cứu thời kỳ bùng nổ gió mùa mùa hè trên khu vực Nam Bộ - PGS. Nguyễn Minh Trường

24.  Lê Đức Linh: Thử nghiệm dự báo hạn mùa số lượng và số ngày hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới trên khu vực Biển Đông bằng phương pháp thống kê - GS. Phan Văn Tân

25.  Nguyễn Thanh Linh: Mối tương quan giữa khí hậu Hà nội với dao động bắc cực và hoàn lưu chung khí quyển – ThS. Trần Quang Năng

26.  Nguyễn Thùy Linh: Mô phỏng đặc trưng gió mùa mùa hè bằng mô hình CAM – PGS. Trần Quang Đức

27.  Lê Thị Tuyết Mai: Thử nghiệm dự báo mưa dông cho khu vực Thừa Thiên Huế bằng mô hình WRF – TS. Công Thanh

28.  Hoàng Gia Nam: Nghiên cứu cấu trúc và thử nghiệm dự báo cường độ bão trên Biển Đông bằng mô hình WRF – TS. Nguyễn Văn Hiệp

29.  Nguyễn Đức Nam: Xây dựng công cụ hiệu chỉnh dự báo mưa của mô hình số trị sử dụng xoáy thế - TS. Hoàng Phúc Lâm

30.  Đàm Thúy Nga: Mô phỏng đợt mưa lớn do không khí lạnh kết hợp với XTNĐ – bão Sơn Tinh (từ 23 đến 29/10/2012) tại khu vực Đông Bắc Việt Nam – PGS. Nguyễn Đăng Quế

31.  Kiều Thị Nga: Dự báo mưa vùng ven biển do áp thấp nhiệt đới kết hợp với không khí lạnh bằng mô hình WRF – GS. Trần Tân Tiến

32.  Nguyễn Thị Ngân: Nghiên cứu dự báo mưa lớn khu vực Thành phố Hồ Chí Minh bằng mô hình WRF – TS. Mai Văn Khiêm

33.  Lê Thị Phương Oanh: Đánh giá điều kiện hạn hán ở Tây Nguyên và khả năng dự báo – GS. Phan Văn Tân

34.  Phạm Hồng Phi: Nghiên cứu thử nghiệm dự báo mưa lớn cho khu vực Thừa Thiên Huế bằng mô hình WRF – TS. Công Thanh

35.  Phạm Thị Quỳnh: Dự báo tầm nhìn xa trên biển Việt Nam bằng mô hình WRF – GS. Trần Tân Tiến

36.  Nguyễn Hoàng Sơn: Tác động của áp cao Nam Á tới sự biến đổi mưa mùa hè tại Việt Nam  - ThS. Bùi Minh Tuân

37.  Kaisy SYBOUNHEUANG: Nghiên cứu sự biến đổi nhiệt độ và lượng mưa tại thủ đô Viêng Chăn – PGS. Trần Quang Đức

38.  Kiều Võ Duy Thái: Đặc điểm độ dày quang học sol khí trạm Bạc Liêu và quan hệ của chúng với hoàn lưu gió mùa mùa đông khu vực Đông Á – TS. Phạm Xuân Thành

39.  Lê Thị Thao: Một số đặc điểm của nhiệt độ trong các tháng mùa hè khu vực Trung Bộ - PGS. Vũ Thanh Hằng

40.  Nguyễn Thị Phương Thúy: Áp dụng mô hình synop đặc trưng để dự báo quỹ đạo của bão trên Biển Đông Việt Nam – ThS. Nguyễn Văn Hưởng

41.  Thân Văn Thụ: Nghiên cứu mô phỏng sự hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới trên khu vực Biển Đông bằng mô hình khí hậu khu vực – GS. Phan Văn Tân

42.  Trần Thị Thương: Đánh giá khả năng dự báo quỹ đạo bão từ hệ thống dự báo tổ hợp – GS. Trần Tân Tiến, Dư Đức Tiến

43.  Nguyễn Thị Trà: Dự báo sương mù trên biển Việt Nam bằng mô hình WRF – GS. Trần Tân Tiến

44.  Lê Thị Trang: Đánh giá khả năng dự báo cường độ bão từ hệ thống dự báo tổ hợp – ThS. Dư Đức Tiến

45.  Lê Thanh Tuấn: Đánh giá sự ảnh hưởng của rãnh gió tây trên cao đến quỹ đạo bão – PGS. Nguyễn Minh Trường, Vũ Anh Tuấn

46.  Nguyễn Anh Tuấn: Nghiên cứu đặc trưng xoáy thế, nhiệt độ thế vị tương đương của mưa lớn ở đồng bằng bắc bộ - TS. Hoàng Phúc Lâm

47.  Vũ Quốc Tuấn: Mô phỏng đặc trưng gió mùa mùa hè với độ phân giải thời gian khác nhau của mô hình CAM – PGS. Trần Quang Đức

48.  Nguyễn Thọ Tuyển: Tác động của áp cao cận nhiệt đới Tây Bắc Thái Bình Dương tới sự biến động mưa mùa hè tại Việt Nam - ThS. Bùi Minh Tuân

49.  Nguyễn Thị Tuyết: Một số đặc điểm của lượng mưa ở khu vực Trung Bộ - PGS. Vũ Thanh Hằng

50.  Bounnao XIONG: Điều kiện thời tiết trong mùa mưa khu vực thủ đô Viên Chăn – PGS. Nguyễn Minh Trường

51.  Đoàn Thị Yến: Nghiên cứu cơ chế gây ra đợt mưa lớn Miền Trung liên quan tới cơn bão Nari năm 2013 – TS. Nguyễn Văn Hiệp

Ngành Thủy văn

1.     Vũ Thị Ngọc Diệp: Đánh giá vai trò của hệ thống hồ chứa đến ngập lụt hạ du sông Lam – PGS. TS Nguyễn Thanh Sơn

2.     Trần Thị Đào: Đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ lưu vực sông Lam – PGS. TS Nguyễn Thanh Sơn

3.     Nhâm Thị Ngọc Anh: Mô phỏng lũ khu vực hạ du sông Lam bằng mô hình toán MIKE 11 – PGS. TS Nguyễn Thanh Sơn

4.     Nguyễn Thị Khánh Ly: Đặc điểm lũ, lụt lưu vực sông Lam– PGS. TS Nguyễn Thanh Sơn

5.     Lê Thị Liên: Nghiên cứu nguyên nhân úng ngập miền hạ du sông Lam– PGS. TS Nguyễn Thanh Sơn

6.     Vũ Thùy Dung: Nghiên cứu đánh giá cân bằng nước mặt khu vực đồng bằng tỉnh Quảng Nam - PGS.TS.Trần Ngọc Anh

7.     Nguyễn Tiến Thắng: Ứng dụng mô hình ModFlow mô phỏng nước dưới đất miền đồng bằng tỉnh Quảng Nam - PGS.TS.Trần Ngọc Anh

8.     Trịnh Phương Thảo: Ứng dụng mô hình SWAT mô phỏng dòng chảy lũ đến trạm Đồng Trăng, sông Cái Nha Trang - PGS.TS.Trần Ngọc Anh

9.     Trần Thị Bảo Ngọc: Mô phỏng dòng chảy phục vụ dự báo lũ đến trạm Xuân Khánh, sông Chu tỉnh Thanh Hóa - PGS.TS.Trần Ngọc Anh

10.  Trần Thị Mỹ Hạnh: Ứng dụng mô hình Mike 21 đánh giá tác động của dòng chảy lũ đến các công trình tháp Chăm, thánh địa Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam - PGS.TS.Trần Ngọc Anh

11.  Lại Văn Phùng: Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi độ rộng cửa sông Đà Diễn đến đặc điểm lũ lụt vùng hạ lưu lưu vực sông Ba - PGS.TS.Nguyễn Tiền Giang

12.  Nguyễn Thị Hảo: Tính toán xâm nhập mặn hạ lưu sông Ba dưới tác động biến đổi khí hậu - PGS.TS.Nguyễn Tiền Giang

13.  Vũ Đức Quân: Nghiên cứu ảnh hưởng của hồ Ba Hạ đến cân bằng bùn cát và diễn biến lòng sông đoạn từ hồ đến cửa sông Đà Diễn - PGS.TS.Nguyễn Tiền Giang

14.  Nguyễn Hà My: Đánh giá sự phù hợp các mô hình thủy văn cho lưu vực sông Bàn Thạch - PGS.TS.Nguyễn Tiền Giang

15.  Nguyễn Thị Khánh Linh: Thiết kế hệ thống cảnh báo ngập lụt thời gian thực cho quận Sukhumvit, Bangkok, Thái Lan – TS. Nguyễn Quang Hưng

16.  Nguyễn Bách Tùng: Mô phỏng và dự báo xâm nhập mặn trên hệ thống sông Mã trong điều kiện biến đổi khí hậu – TS. Nguyễn Quang Hưng

17.  Phạm Thị Thùy Linh: Ứng dụng lý thuyết dấu chân nước đánh giá hiệu quả sử dụng nước lên sản phẩm lúa tại tỉnh Hải Dương – TS. Nguyễn Quang Hưng

18.  Lê Đức Khánh: Ứng dụng mô hình VIC thiết lập và tính toán các chỉ số hạn cho tỉnh Binh Thuận – TS. Nguyễn Quang Hưng

19.  Nguyễn Thị Nguyệt: Ứng dụng mô hình IQQM đánh giá cân bằng nước lưu vực sông Cầu – ThS. Nguyễn Đức Hạnh

20.  Vũ Thị Kỳ Duyên: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước lưu vực sông Cái - Nha Trang – ThS. Nguyễn Đức Hạnh

21.  Bùi Trọng Nhân: Đánh giá trữ lượng nước ngầm vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Trị - ThS. Đặng Đình Khá

22.  Phí Thị Kim Ánh: Mô phỏng xâm nhập mặn tại lưu vực đồng bằng sông Cửu Long - PGS.TS. Trần Ngọc Anh

23.  Hoàng Quốc Việt: Mô phỏng kịch bản vỡ đập Bến Châu tỉnh Quảng Ninh - ThS. Đặng Đình Khá

24.  Thái Nguyễn Hoàng: Xây dựng bộ chỉ số để đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ cho thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị - ThS. Ngô Chí Tuấn

25.  Nguyễn Trường Giang: Phát triển và áp dụng công thức  của M. Ghahroudi Tali để đánh giá tổn thương do lũ lưu vực sông Bến Hải - ThS. Ngô Chí Tuấn

26.  Vương Thị Phương Dung: Nghiên cứu xây dựng phương án dự báo lũ lưu vực sông Kôn-Hà Thanh – TS. Nguyễn Lan Châu

27.  Phan Thị  Ninh: Nghiên cứu ứng dụng mô hình thủy văn thông số phân bố dự báo dòng chảy lũ đến hồ Tuyên Quang – TS. Nguyễn Lan Châu

28.  Lê Thị Anh: Ứng dụng mô hình HEC-6 tính bồi lắng hồ chứa Lai Châu trên sông Đà - PGS.TS.Nguyễn Kiên Dũng

29.  Nguyễn Thị Hằng: Nghiên cứu biến đổi mưa năm và dòng chảy năm khu vực Tây Nguyên - PGS.TS.Nguyễn Kiên Dũng

30.  Đặng Diệu Linh: Ứng dụng mô hình SWAT đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến dòng chảy sông Srepok (tính đến trạm Bản Đôn) – PGS.TS Huỳnh Thị Lan Hương

31.  Tống Thị Thu Hiền: Ứng dụng mô hình SWAT đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến cân bằng nước lưu vực sông Nậm Mức – TS. Đỗ Tiến Anh

32.  Nguyễn Thị Linh: Nghiên cứu diễn biến ngập lụt thành phố Đà Nẵng do tác động của tuyến đường cao tốc Đà Nẵng Quảng Ngãi – TS. Nguyễn Hoàng Sơn

33.  Nguyễn Thị Vân Anh: Đánh giá tài nguyên nước trong khung cảnh BDKH vùng đảo tiền tiêu Việt Nam – TS. Phan Thị Thanh Hằng

34.  Trương Thị Hoa: Ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat ước tính lượng trầm tích lơ lửng vùng cửa sông Mã – TS. Nguyễn Thanh Hùng

35.  Biện Thị Mai: Sử dụng mô hình MIKE BASIN đánh giá khả năng sử dụng nguồn nước mặt lưu vực sông Cái Phan Rang (Ninh Thuận) – TS. Vũ Thị Thu Lan

36. Lê Tường Vân: Sử dụng mô hình SWAT đánh giá tác động của lớp phủ đến tài nguyên nước lưu vực sông Sê Xan – TS. Vũ Thị Thu Lan

Ngành Hải dương

1.     Nguyễn Lan Anh: Mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm dưới tác động thủy động lực ven bờ Miền Trung -  PGS. TS. Nguyễn Thọ Sáo

2.     Trần Thị Bình: Mô phỏng chế độ dòng chảy vùng cửa sông ven biển Hải Phòng - PGS. TS. Nguyễn Minh Huấn

3.     Nguyễn Thị Chuyên: Đánh giá mức độ nguy hiểm của sóng thần đối với bờ biển Việt Nam từ các nguồn trên biển Đông - PGS. TS. Nguyễn Hồng Phương

4.     Trần Thế Cường: Tính toán trầm tích vùng biển Hải Phòng - ThS. Hà Thanh Hương

5.     Phạm Thị Dịu: Tính toán đặc trưng trầm tích vùng biển Nam Trung Bộ - ThS. Vũ Thị Vui

6.     Phạm Thị Dung: Phân bố và biến động ngư trường khai thác hải sản vùng biển phía tây vịnh Bắc Bộ - PGS. TS. Đoàn Văn Bộ

7.     Vũ Thị Duyên: Tình hình phát triển nuôi hải sản ở huyện Thái Thụy, Thái Bình và ảnh hưởng của nó đến môi trường ven biển và xu hương phát triển bền vững- GS. TS. Đinh Văn Ưu

8.     Đàm Bá Giang: Ứng dụng mô hình MIKE tính toán vận chuyển trầm tích bãi cửa Tùng - Quảng Trị - PGS. TS. Nguyễn Thọ Sáo

9.     Nguyễn Thị Thu Hà: Nghiên cứu sự suy giảm của sóng do tác động của thực vật bằng mô hình sóng dài một chiều - TS. Nguyễn Bá Thủy

10.  Thái Thị Hoàng Hải: Tính toán quá trình vận chuyển bùn cát xung quanh khu vực cảng Cửa Lò - PGS. TS. Nguyễn Thọ Sáo

11.  Bùi Thị Hảo: Đặc điểm phân bố và biến động hàm lượng bão hòa khí Ôxy hòa tan trong lớp nước tầng trên của Vịnh Bắc Bộ - PGS. TS. Đoàn Văn Bộ

12.  Trần Thị Hảo: Tính toán sóng từ trường sóng âm trong khu vực Nam Trung Bộ - TS. Nguyễn Hồng Quang

13.  Tạ Thị Thanh Hằng: Tính dòng chảy địa chuyển qua mặt cắt dọc vĩ tuyễn 15 - PGS. TS. Phạm Văn Huấn

14.  Trương Thị Hằng: Vấn đề phân định biển giữa Việt Nam – Campuchia - ThS. Phạm Văn Vỵ

15.  Vũ Thị Hằng: Phân tích dòng chảy quan trắc tại trạm đo dòng chảy bằng máy Awak - PGS. TS. Phạm Văn Huấn

16.  Đinh Thị Hoa: Tính toán sóng qua rừng ngập mặn khác nhau - ThS. Phạm Văn Vỵ

17.  Nguyễn Thị Hương: Tính toán trường sóng trong khu vực Vịnh Bắc Bộ bằng phương pháp mode - TS. Nguyễn Hồng Quang

18.  Trần Thị Hương: Năng suất sinh học quần xã plankton vùng biển Nam Trung Bộ - PGS. TS. Đoàn Văn Bộ

19.  Lê Thị Linh: Xác định phạm vi lan truyền bùn cát lơ lửng khu vực Nam Định - Ninh Bình bằng mô hình Mike - ThS. Dương Ngọc Tiến

20.  Nguyễn Xuân Lộc: Diễn biến trường sóng khu vực Xóm Rớ (Phú Yên) trước và sau khi có công trình - PGS. TS. Nguyễn Thọ Sáo

21.  Trần Hương Ly: Tính toán đặc trưng trường sóng ven bờ khu vực cửa Đại - Quảng Nam - ThS. Vũ Công Hữu

22.  Nguyễn Thị Lý: Tính toán trường dòng chảy vùng biển Đông Nam Bộ - ThS. Vũ Thị Vui

23.  Phạm Thị Mai: Tính toán biến đổi địa hình khu vực cửa Tam Quan, Bình Định bằng mô hình Mike21 - TS. Vũ Tuấn Anh

24.  Phạm Quang Nam: Tính dòng chảy địa chuyển qua mặt cắt dọc vĩ tuyến 16 - PGS. TS. Phạm Văn Huấn

25.  Mai Thị Nga: Nghiên cứu hiệu quả giảm sóng của đê ngầm tại vùng bờ biển Cửa Tùng -Quảng Trị - PGS. TS. Nguyễn Minh Huấn

26.  Trần Thị Nga: Dao động mực nước ven bờ Việt Nam - PGS. TS. Phạm Văn Huấn

27.  Lê Thị Bích Ngọc: Ảnh hưởng của các tham số bão tới nước dâng do bão - TS. Nguyễn Bá Thủy

28.  Trần Thị Nhẫn: Tính toán quá trình vận chuyển trầm tích khu vực Hải Phòng - TS. Lê Văn Công

29.  Lê Thị Nhung: Ô nhiễm môi trường biển và ảnh hưởng của nó đến các hoạt động kinh tế xã hội vùng biển Hải Phòng - GS. TS. Đinh Văn Ưu

30.  Nguyễn Thị Nhung: Ảnh hưởng của quá trình thải nước làm mát từ nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 - ThS. Vũ Công Hữu

31.  Tô Thị Oanh: Tương quan năng suất khai thác cá ngừ vằn với các điều kiện môi trường vùng biển xa bờ - PGS. TS. Đoàn Văn Bộ

32.  Nguyễn Thị Phương: Tính toán xâm nhập mặn và điều tiết nước cửa sông - ThS. Phạm Văn Vỵ

33.  Nguyễn Thị Phương: Tính toán sóng trong khu vực Nam Trung Bộ bằng phương pháp tia - TS. Nguyễn Hồng Quang

34.  Nguyễn Thị Thanh Phương:  Nghiên cứu biến động hiện tượng xâm nhập mặn tại các cửa sông Bắc Bộ trên ví dụ cửa sông Văn Úc - GS. TS. Đinh Văn Ưu

35.  Nguyễn Thị Quỳnh: Tính lan truyền sóng tại vịnh Cam Ranh - Khánh Hòa - PGS. TS. Nguyễn Thọ Sáo

36.  Đỗ Thị Thanh: Phân tích hiện tượng triều cường tại thành phố Hồ Chí Minh - PGS. TS. Phạm Văn Huấn

37.  Hoàng Thị Thảo: Vấn đề quản lý hệ đầm phá Miền Trung - Ví dụ cho Tam Giang-Cầu Hai - ThS. Phạm Văn Vỵ

38.  Mai Thị Hương Thơm: Tài nguyên vùng biển Việt Nam và những tác động ảnh hưởng của việc sử dụng tài nguyên đến môi trường biển - GS. TS. Đinh Văn Ưu

39.  Nguyễn Hữu Trường: Kịch bản lan truyền dầu do sự cố trên vùng biển Vũng Tàu - PGS. TS. Nguyễn Thọ Sáo

40.  Nguyễn Thanh Tùng: Đánh giá độ nguy hiểm của sóng thần gây ra do trượt lở ngầm tại kinh tuyến 109 - PGS. TS. Nguyễn Hồng Phương

41.  Nguyễn Thị Tuyết: Ảnh hưởng của các yếu tố thủy động lực đến Côn Đảo - TS. Lê Văn Công

42.  Bùi Văn Tòng (K59): Mô phỏng quá trình lan truyền dầu khi có sự cố tràn dầu xảy ra tại vùng ven biển Hải Phòng theo một số kịch bản - ThS. Vũ Duy Vĩnh

43. Vũ Văn Thanh (K57): Tính toán mực nước cực trị phục vụ thiết kế đê biển - PGS. TS. Nguyễn Minh Huấn

44. Đinh Tùng Dương (K57): Tính toán mô phỏng sóng và dòng chảy khu vực biển Vũng Tàu - PGS.TS Nguyễn Minh Huấn

(PGS.TS. Vũ Thanh Hằng)
  Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
334 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 84-4-38584943